• :
  • :
Danh mục
Sổ liên lạc điện tử
Liên kết Website
Liên kết
Thăm dò ý kiến
Thống kê truy cập
Lượt truy cập hiện tại : 1
Hôm nay : 1
Tháng 12 : 24
Quý 4 : 1.268
Năm 2022 : 1.996

Chiến lược phát triển nhà trường

 

KẾ HOẠCH

Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2020 – 2025

và định hướng đến năm 2030

 

 

- Căn cứ Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCHTW Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo;

- Căn cứ Điều lệ trường tiểu học;

- Căn cứ Thông tư 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ Giáo dục – Đào tạo ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận  đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học;

Căn cứ theo Chương trình số 12-CTr/YU ngày 19/6/2017 của huyện ủy Duy Xuyên về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo huyện giai đoạn 2016-2020 và định hướng đến năm 2025;

Căn cứ kế hoạch số…./KH-UBND ngày,,,/…/201…của UBND huyện Duy Xuyên về Kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo giai đoạn ….và định hướng đến năm…;

Căn cứ Nghị quyết, chương trình, kế hoạch…của địa phương….

Trường Tiểu học Duy Trinh xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2020-2025 và định hướng đến năm 2030.

Phần I

ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT

THỰC TRẠNG GIÁO DỤC GIAI ĐOẠN 2015 – 2019

I. TỔNG QUAN VỀ NHÀ TRƯỜNG

Trường Tiểu học Duy Trinh được thành lập theo Quyết định số 155/QĐ-UBND ngày 13/02/1997 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam. Từ khi thành lập đến nay, được sự lãnh đạo và chỉ đạo trực tiếp của Phòng Giáo dục – Đào tạo Duy Xuyên, sự lãnh đạo và quan tâm sâu sát của cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương, sự hỗ trợ tích cực, hiệu quả của các lực lượng xã hội cộng với sự nổ lực không ngừng của của đội ngũ công chức  viên chức (CCVC) và học sinh, nhà trường luôn phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ các năm hoc, góp phần xây dựng sự nghiệp giáo dục tại địa phương ngày càng phát triển đi lên. Trường đã được công nhận đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 1996-2000 vào năm học 1998-1999; được công nhận đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 vào năm 2013; hoàn thành công tác kiểm định chất lượng năm 2016.

Với những thành tích nổi bật đã đạt được, nhà trường đã vinh dự nhận được nhiều Bằng khen, Cờ thi đua của các cấp.

Năm học 1997-1998, nhà trường đã được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; năm học 2004-2005 được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng 3; năm học 2014-2015, được nhận Bằng khen của Tổng LĐLĐ Việt Nam; hai lần được nhận Bằng khen của Bộ Giáo dục – Đào tạo; 6 lần được nhận Bằng khen của UBND tỉnh Quảng Nam; 1 lần được nhận Bằng khen của Liên đoàn Lao động tỉnh; 3 lần được nhận Cờ thi đua xuất sắc của Công đoàn Giáo dục tỉnh; cùng nhiều Giấy khen của UBND huyện.

II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC

1. Quy mô trường lớp

Năm học

TSHS

Số lớp

Tuyển sinh lớp 1

Tỉ lệ

2014-2015

571

19

101

100%

2015-2016

581

20

109

100%

2016-2017

553

19

93

100%

2017-2018

559

19

102

100%

2018-2019

592

19

119

100%

 

Nhà trường đã thực hiện nhiều biện pháp tích cực như quan tâm giáo dục học sinh khuyết tật, học sinh chậm tiến, giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn, do đó đã giữ vững số lượng học sinh 100%; thực hiện tốt công tác tuyển sinh đầu cấp, tỉ lệ học sinh độ tuổi 6 vào lớp 1 hằng năm đều đạt 100%.

Hoàn thành hồ sơ phổ cập giáo dục đúng tiến độ, số liệu đầy đủ chính xác. Đã được ngành cấp trên công nhận đơn vị hoàn thành PCGD mức độ 3, xóa mù chữ mức độ 2.

2. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên

 

Năm học

 

 

Tổng số CCVC

 

Biên chế

 

Hợp đồng

Trong đó

ĐH

TC

2014-2015

38

32

6

20

12

5

2015-2016

41

35

6

24

10

6

2016-2017

40

31

9

26

8

5

2017-2018

38

30

8

25

8

4

2018-2019

37

30

7

27

7

2

2019-2020

37

30

7

27

6

1

 

- 100% GV đạt chuẩn về trình độ đào tạo; GV đạt trình độ vượt chuẩn chiếm tỉ lệ 96%;

- Tổng số CCVC trong biên chế còn thiếu nhiều so với nhu cầu của đơn vị;

- Đội ngũ CCVC nhìn chung còn mỏng. Nhiều GV nhiệt tình, có năng lực nằm trong độ tuổi sắp nghỉ hưu, lực lượng trẻ kế cận còn ít.

3. Chất lượng giáo dục đào tạo

 

Năm học

 

 

TSHS

HS Hoàn thành CT tiểu học

HS Hoàn thành CT lớp học

HS không Hoàn thành CT lớp học

SL

TL

SL

TL

SL

TL

2014-2015

571

194

100%

570

99,8

1

0,2

2015-2016

581

121

100%

579

99,6

2

0,4

2016-2017

553

117

100%

547

98,8

6

1,2

2017-2018

559

116

100%

556

99,5

3

0,5

2018-2019

592

113

100%

587

99,2

5

0,8

- Về năng lực và phẩm chất: 100% học sinh xếp loại Đạt trở lên.

- Tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học hằng năm đều đạt 100%; tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học hằng năm đạt 98,8% trở lên;

- Phần lớn học sinh có năng lực và phẩm chất tốt.

- Có học sinh năng khiếu tham gia dự thi đạt giải cấp cấp huyện, cấp tỉnh.

4. Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật

TS

Phòng học

Phòng phục  vụ học tập

Phòng hành chính

KC

BKC

TV

ÂN

MT

Tin  học

GDNT

Lab

HT

HP

VP

KT

TT

P

GV

Nha

P. đa năng

32

12

8

2

 

 

1

1

1

1

1

1

0

1

1

1

1

 

- Nhà trường có đủ số phòng học theo quy định, đảm bảo 1 phòng/1lớp; có đủ các phòng phục vụ học tập như Thư viện, Tin học, Giáo dục Nghệ thuật, phòng Lab và Nhà Đa năng; khu hành chính có đủ các phòng làm việc;

- Có 3 công trình vệ sinh dành cho học sinh và 1 công trình vệ sinh dành cho GV.

- Có đủ hệ thống sân chơi, bãi tập theo quy định;

- Cảnh quan  sư phạm nhà trường đảm bảo xanh, sạch, đẹp.

Tuy nhiên, nhà trường còn 9 phòng học bán kiên cố ở hai điểm trường đã qua 30 năm sử dụng và đang xuống cấp nhanh, cần phải được thay thế.

5. Những thành tích nổi bật của nhà trường

- Tỉ lệ học sinh lên lớp hằng năm luôn đạt 98,8% trở lên;

- Hoàn thành công tác PCGD mức độ 3 và xóa mù chữ mức độ 2;

- Học sinh năng khiếu dự thi các cấp đạt 1 giải Nhì và 1 giải KK cá nhân cấp tỉnh; 3 giải Nhất và 2 giải KK toàn đoàn cấp huyện; 4 giải Nhất, 10 giải Nhì, 11 giải Ba, 26 giải KK cấp huyện.

- Hoàn thành công tác kiểm định chất lượng năm 2016;

- Trường có 2 năm đạt danh hiệu Tập thể LĐXS, 2 năm đạt danh hiệu Tập thể LĐTT.

III. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Những kết quả đạt được

- Đội ngũ CCVC có năng lực chuyên môn khá vững vàng, nhiệt tình, gắn bó với trường, tích cực tham gia xây dựng nhà trường, quan tâm nâng cao chất lượng giáo dục học sinh;

- Cơ sở vật chất trường học được quy hoạch, đầu tư củng cố và xây dựng hằng năm; trường lớp đảm bảo khang trang, sạch đẹp;

- Nhà trường đã tích cự tham mưu với lãnh đạo Phòng Giáo dục – Đào tạo và chính quyền địa phương sắp xếp lại trường lớp, giảm được 1 điểm trường để thuận tiện cho công tác quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục;

- Chất lượng giáo dục được duy trì và ổn định ở mức cao;

- Công tác bồi dưỡng học sinh năng khiếu luôn được chú trọng, một số em tham gia dự thi đạt giải cấp tỉnh.

- Nhà trường đã tổ chức thực hiện và sớm hoàn thành công tác kiểm định chất lượng giáo dục.

2. Những tồn tại, hạn chế

- Đội ngũ GV thiếu ổn định do có nhiều GV ngoài biên chế, ảnh hưởng đến kế hoạch phát triển của nhà trường; lực lượng cán bộ dự nguồn còn mỏng;

- Phong trào ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chưa mạnh, số màn hình TV được trang bị cho các phòng học còn ít;

Phần II

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC
        GIAI ĐOẠN 2020- 2025 
VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

  1. QUY MÔ SỐ LỚP, SỐ HỌC SINH

Năm học

Lớp 1

Lớp 2

Lớp 3

Lớp 4

Lớp5

Toàn

 trường

Số lớp

Số HS

Số lớp

Số HS

Số lớp

Số HS

Số lớp

Số HS

Số lớp

Số HS

Số

lớp

Số

HS

2019-2020

4

145

5

142

4

126

3

92

4

114

20

618

2020-2021

5

145

4

142

5

142

4

126

3

92

21

647

2021-2022

5

143

5

142

4

142

5

142

4

126

23

695

2022-2023

5

161

5

143

5

142

4

142

5

142

24

730

2023-2024

4

122

4

125

5

161

5

143

4

142

22

693

2024-2025

3

84

4

122

4

125

5

161

5

143

21

635

 

II. THỜI CƠ, THÁCH THỨC, XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ ƯU TIÊN

1. Thời cơ

- Tình hình kinh tế xã hội của huyện và xã nhà có bước chuyển biến tích cực, đời sống nhân dân địa phương khá ổn định.

- Lãnh đạo Đảng và chính quyền địa phương thường xuyên quan tâm lãnh đạo và chỉ đạo sâu sát đối với giáo dục; nhân dân xã nhà có truyền thống hiếu học; các lực lượng xã hội luôn hỗ trợ tích cực các hoạt động của nhà trường, phong trào xã hội hóa giáo dục trong những năm qua đã đạt được những kết quả tốt đẹp;

- Đội ngũ giáo viên đã có nhiều kinh nghiệm trong việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học;

- Việc thực hiện chương trình Giáo dục phổ thông mới từ năm học 2020-2021 đã mở ra những cơ hội thuận lợi cho nhà trường trong công tác nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh;

- Cơ sở vật chất để tổ chức hoạt động bán trú tương đối đầy đủ, đáp ứng tốt nhu cầu phục vụ học sinh ở lại trưa.

 2. Thách thức

- Đội ngũ CCVC không ổn định và thiếu về số lượng. Số CCVC hợp đồng chiếm tỉ lệ khá cao;

- Còn 9 phòng học cấp 4 ở 2 điểm trường đang xuống cấp;

- Các trang thiết bị phục vụ dạy học như màn hình TV, máy vi tính còn thiếu nhiều.

3. Xác định các vấn đề ưu tiên

3.1. Tổ chức triển khai thực hiện tốt chương trình Giáo dục phổ thông mới. Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục. Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

3.2. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ tâm, đủ tầm để thực hiện nhiệm vụ trong tình hình mới. Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong dạy học và công tác quản lý để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác.

3.3. Từng bước tăng cường cơ sở vật chất, xây mới, tu sửa, nâng cấp, và mua sắm mới cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu giáo dục... Xây dựng cảnh quan sư phạm trường học xanh, sạch, đẹp, an toàn, thân thiện.

3.4. Đổi mới công tác quản lý trên cơ sở đáp ứng theo các yêu cầu của các chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục.

3.5. Tạo dựng môi trường giáo dục thân thiện: Nhà giáo mẫu mực, học sinh chăm ngoan, môi trường giáo dục lành mạnh...

II. SỨ MỆNH, TẦM NHÌN, CÁC GIÁ TRỊ CỐT  LÕI 

1. Sứ mệnh

Tạo dựng một môi trường học tập thân thiện, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm. Thực hiện có hiệu quả chương trình Giáo dục phổ thông mới; chú trọng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh.

2. Tầm nhìn

Xây dựng nhà trường với hệ thống cơ sở vật chất khang trang, hiện đại, đáp ứng mọi điều kiện dạy và học trong giai đoạn mới. Phát huy truyền thống vẻ vang của nhà trường, động viên tập thể CCVC và học sinh, phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ dạy – học, nâng cao vị thế của nhà trường lên tốp đầu ngành giáo dục huyện. Giáo viên, học sinh luôn tự tin, năng động và luôn có khát vọng vươn lên. Phấn đấu hoàn thành công tác KĐCLGD sau 5 năm đạt cấp độ 3, giữ vững và nâng cao chất lượng trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.

3. Các giá trị cốt lõi 

- Tinh thần đoàn kết – Lòng nhân ái - Khát vọng vươn lên - Trung thực và trách nhiệm- Hợp tác và sáng tạo.

III. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU

1. Mục tiêu chung

- Chuẩn bị đầy đủ mọi điều kiện để triển khai thực hiện tốt chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 với mục tiêu: “ Phát triển năng lực và phẩm chất người học, hài hòa đức, trí, thể, mỹ; dạy người, dạy chữ ”.

- Hoàn thành công tác kiểm định chất lượng giáo dục sau 5 năm; từng bước nâng cao chất lượng trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2. Tăng cường cơ sở vật chất và trang thiết bị trường học. Xây dựng trường học hiện đại, khang trang, sạch đẹp, an toàn và thân thiện.

2. Mục tiêu cụ thể

2.1. Duy trì và giữ vững số lượng học sinh hằng năm. Huy động 100% trẻ em 6 tuổi vào lớp 1. Hoàn thành công tác phổ cập giáo dục đạt mức độ 3 và xóa mù chữ mức độ 2.

2.2. Triển khai thực hiện tốt chương trình Giáo dục phổ thông mới. Tổ chức kiểm tra, đánh giá học sinh theo tinh thần thông tư mới, chú trọng phát triển năng lực của người học. Nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ và Tin học.

2.3. Tăng cường cơ sở vật chất trang thiết bị trường học. Xây dựng trường lớp khang trang, sạch đẹp, an toàn. Hoàn thành công tác kiểm định chất lượng sau 5 năm đạt cấp độ 3, từng bước nâng cao các tiêu chí trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2. Phấn đấu đến năm 2025 không còn phòng học bán kiên cố ở 2 điểm trường.

 

2.4. Đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng và hiệu quả các hoạt động giáo dục. Chú trọng công tác bồi dưỡng học sinh năng khiếu. Tạo mọi điều kiện để phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh.

2.5. Nâng cao nhận thức về tư tưởng chính trị của đội ngũ CCVC. Xây dựng đội ngũ CCVC có đủ trình độ và và năng chuyên môn để đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ trong giai đoạn mới.

2.6. Đẩy mạnh phong trào xã hội hóa giáo dục, tạo nguồn lực để tu sửa, củng cố CSVC; động viên, khuyến khích, hỗ trợ học sinh hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập.

 3. Các chỉ tiêu

- Duy trì 100% số lượng học sinh; hoàn thành PCGD mức độ 3, xóa mù chữ mức độ 2;

- Tuyển sinh học sinh độ tuổi 6 vào lớp 1 đạt 100%;

- Tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học hằng năm đạt 100%; tỉ lệ học sinh lên lớp hằng năm đạt 97% trở lên;

- Học sinh năng khiếu dự thi đạt giải cấp huyện, cấp tỉnh;

- 80% CCVC đạt danh hiệu LĐTT trở lên;

- Trường đạt danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc hằng năm;

- Công đoàn trường đạt danh hiệu Công đoàn vững mạnh;

- Chi đoàn trường đạt danh hiệu Chi đoàn xuất sắc hằng năm.

IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Tổ chức triển khai thực hiện chương trình Giáo dục phổ thông mới

- Quán triệt trong đội ngũ CCVC tinh thần Thông tư 32/2018 của Bộ Giáo dục - Đào tạo về ban hành Chương trình Giáo dục phổ thông mới. Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện về đội ngũ giáo viên và cơ sở vật chất, trang thiết bị để thực hiện tốt chương trình Giáo dục phổ thông mới từ năm học 2020-2021. Tổ chức tập huấn để cán bộ, giáo viên nắm vững yêu cầu về đổi mới nội dung, phương pháp, cách thức đánh giá theo chương trình Giáo dục phổ thông mới;

- Tổ chức thực hiện có hiệu quả sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học, tích cực đổi mới phương pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh. Chú trọng việc phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh;

- Từng bước nâng cao chất lượng dạy học Ngoại ngữ, Tin học. Đầu tư kinh phí trang bị các phương tiện máy móc phục vụ dạy học Ngoại ngữ, Tin học, tạo điều kiện thuận lợi để học sinh tăng cường kĩ năng thực hành, vận dụng. Duy trì và nâng cao chất lượng sinh hoạt Câu lạc bộ Tiếng Anh, tạo điều kiện để học sinh được giao tiếp với người nước ngoài;

- Tăng cường công tác bồi dưỡng học sinh năng khiếu. Tổ chức tốt công tác hưỡng dẫn, bồi dưỡng học sinh tham gia giao lưu, hội thi các cấp đạt kết quả tốt.

- Chú trọng giáo dục đạo đức, rèn kĩ năng sống cho học sinh thông qua các hoạt động trải nghiệm, hoạt động ngoài giờ lên lớp. Thực hiện đa dạng các hình thức tuyên truyền, giáo dục học sinh phòng tránh các tai nạn thương tích, phòng tránh xâm hại trẻ em. Phối hợp chặt chẽ với gia đình học sinh và các lực lượng xã hội xây dựng trường học an toàn, thân thiện.

2. Công tác xây dựng đội ngũ

- Quán triệt kịp thời, đầy đủ các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, thực hiên tốt “ Người cán bộ công chức trung thành, tận tụy và sáng tạo ”; tiếp tục đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách  Hồ Chí Minh gắn với  cuộc vận động “ Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo ”, cuộc vận động “ Hai không ” và phong trào xây dựng trường học thân thiện;

- Xây dựng và triển khai thực hiện nghiêm túc Quy chế dân chủ trong nhà trường, Quy tắc ứng xử văn hóa, Nội quy cơ quan;

- Tổ chức tốt công tác tự học, tự bồi dưỡng thông qua các hình thức tập huấn chuyên môn, đổi mới công tác thao giang, dự giờ, sinh hoạt chuyên đề. Thực hiện có hiệu quả chương trình Bồi dưỡng thường xuyên hằng năm;

- Hỗ trợ, khuyến khích CCVC tham gia học các lớp nâng chuẩn. Phấn đấu đến năm 2025, 100% CCVC trong đơn vị đạt trình độ Đại học. Tạo điều kiện thuận lợi để CCVC trẻ, có năng lực tham gia học các lớp Trung cấp chính trị, Quản lí giáo dục nhằm tạo nguồn cán bộ kế cận cho đơn vị;

- Tích cực tham mưu với lãnh đạo ngành cấp trên kịp thời bố trí đủ số lượng CCVC trong biên chế, đủ tỉ lệ 1,5 giáo viên/lớp để tổ chức dạy học 2 buổi/ngày;

- Phối hợp với tổ chức Công đoàn quan tâm đời sống vật chất và tinh thần của CCVC; xây dựng tập thể CCVC đoàn kết, hợp tác, hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ.

4. Xây dựng cơ sở vật chất

- Thực hiện có hiệu quả công tác cải tiến chất lượng, từng bước nâng cao chất lượng các tiêu chí trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2;

- Thường xuyên củng cố, xây dựng cảnh quan sư phạm, đảm trường học xanh - sạch - đẹp, tạo môi trường học tập an toàn, thân thiện;

- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học. Phấn đấu đến năm 2025, trang bị 50% số màn hình TV cho các phòng học và bố trí đủ số lượng máy vi tính cho phòng Tin để mỗi học sinh được thực hành trên 1 máy vi tính bằng nguồn kinh phí tự chủ và vận động xã hội hóa.

- Nâng cấp hệ thống sân chơi, bãi tập, cải tạo sân bóng đá phục vụ các hoạt động vui chơi và thể dục thể thao cho học sinh;

- Tham mưu với lãnh đạo ngành cấp trên xây mới 8 phòng học tại điểm trường Đông Yên và 6 phòng học tại điểm trường Chiêm Sơn thay thế các phòng học cũ đã xuống cấp. Bố trí 1 phòng Vi tính tại điểm trường Chiêm Sơn để học sinh đỡ vất vả di chuyển đến điểm trường Đông Yên học Tin học.

5. Công tác quản lí – hành chính

- Xây dựng bộ máy quản lí nhà trường đủ cơ cấu và thành phần theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học. Phát huy vai trò, chức năng của Hội đồng trường, của tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên trong quá trình xây dựng kế hoạch và thực hiện nhiệm vụ của nhà trường;

- Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, tăng cường trao đổi thông tin nội bộ qua mạng internet, giảm thiếu các cuộc họp hành chính, sự vụ;

- Thực hiện nghiêm kỷ luật lao động trong đơn vị. Phân công, phân nhiệm rõ ràng, cụ thể. Hoàn thành tốt công tác kiểm tra nội bộ hằng năm;

- Thực hiện nghiêm túc quy chế công khai trong quản lý, đặc biệt là công tác quản lí tài chính. Phát huy vai trò của Ban Thanh tra nhân dân trong việc giám sát các hoạt động và giám sát tài chính nhà trường. Thực hiện đầy đủ việc công khai tài chính định kỳ theo quy định;

- Sắp xếp, lưu giữ hồ sơ nhà trường đầy đủ và khoa học. Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lí, sử dụng có hiệu quả các phần mềm quản trong giáo dục;

5. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục

- Tiếp tục phát huy hiệu quả phong trào xã hội hóa giáo dục đã đạt được trong những năm học trước, tích cực tham mưu với lãnh đạo Đảng, chính quyền, phối hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể xã hội ở địa phương vận động các nhà doanh nghiệp trên địa bàn, các nhà mạnh thường quân, bà con Duy Trinh xa quê, các tổ chức như Quỹ Khuyến học Hồ Nghinh, Cựu học sinh Duy Trinh, Cựu học sinh Tân Tân, Cựu học sinh Ngũ Thôn Nam Thi, Hội Khuyến học xã, Hội Cựu giáo chức xã, ... hỗ trợ kinh phí để nhà trường mua sắm, bổ sung trang thiết bị dạy học, tạo nguồn khen thưởng học sinh cuối năm, hỗ trợ học bổng cho học sinh nghèo hiếu học;

- Giữ vững mối quan hệ với các tổ chức, cá nhân đã và đang hỗ trợ cho nhà trường, đồng thời tìm kiếm, vận động các đối tác mới để tăng thêm nguồn hỗ trợ.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC

1. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược

1.1. Năm học 2020-2021:

- Triển khai thực hiện chương trình Giáo dục phổ thông mới đối với lớp 1;

- Tổ chức tập huấn chương trình Giáo dục phổ thông mới cho đội ngũ GV;

- Tham mưu lãnh đạo ngành bổ sung đủ GV biên chế, đảm bảo 1,5 giáo viên/lớp;

- Cử 2 GV tham gia học lớp Trung cấp chính trị và Quản lí giáo dục;

- Yêu cầu CCVC chưa đạt trình độ đại học tham gia các lớp học nâng chuẩn;

- Tham mưu lãnh đạo ngành cấp trên đầu tư xây dựng 8 phòng học mới tại điểm trường Đông Yên;

- Xây dựng phòng đọc thư viện theo mô hình Romm to Read;

- Tổ chức trồng 1 hàng cây bóng mát phía sau dãy phòng Na Uy và làm thảm cỏ phía sau dãy hành chính;

- Tham mưu Phòng Giáo dục hỗ trợ 5 máy vi tính cho phòng Tin và 2 màn hình TV 55 inches phục vụ dạy học;

- Hoàn thành hồ sơ kiểm định chất lượng sau năm, chuẩn bị đề nghị ngành cấp trên đánh giá ngoài;

- Tiếp tục khai thác và sử dụng các phần mềm quản lý giáo dục và tài chính.

1.2. Năm học 2021-2022:

- Triển khai thực hiện chương trình Giáo dục phổ thông mới đối với lớp 2;

- Tổ chức tập huấn chương trình Giáo dục phổ thông mới cho đội ngũ GV;

- Tham mưu lãnh đạo ngành bổ sung đủ 2 GV mới thay thế 2 GV nghỉ hưu;

- Đề xuất nhân sự bổ sung vào Ban Giám hiệu thay thế hiệu trưởng nghỉ hưu;

- Tham mưu lãnh đạo ngành cấp trên đầu tư xây dựng 6 phòng học mới tại điểm trường Chiêm Sơn;

- Xây dựng khu vực phụ huynh đón con trước cổng trường Đông Yên;

- Tham mưu Phòng Giáo dục hỗ trợ hoặc trích kinh phí mua bổ sung 3 máy vi tính cho phòng Tin,  và 2 màn hình TV 55 inches phục vụ dạy học;

- Lập tờ trình đề nghị ngành cấp trên đánh giá ngoài công tác kiểm định chất lượng sau 5 năm;

- Tiếp tục khai thác và sử dụng các phần mềm quản lý giáo dục và tài chính.

1.3. Năm học 2022-2023:

- Triển khai thực hiện chương trình Giáo dục phổ thông mới đối với lớp 3;

- Tổ chức tập huấn chương trình Giáo dục phổ thông mới cho đội ngũ GV;

- Tham mưu Phòng Giáo dục đầu tư kinh phí lát nền các phòng Thư viện, phòng Tin, phòng Lab và 2 phòng học tầng trên dãy Na Uy (do nền cũ gạch bông đã bong tróc)

- Tham mưu Phòng Giáo dục hỗ trợ hoặc trích kinh phí mua bổ sung 3 máy vi tính cho phòng Tin,  và 2 màn hình TV 55 inches phục vụ dạy học;

- Tiếp tục khai thác và sử dụng các phần mềm quản lý giáo dục và tài chính.

1.4. Năm học 2023-2024:

- Triển khai thực hiện chương trình Giáo dục phổ thông mới đối với lớp 4;

- Tổ chức tập huấn chương trình Giáo dục phổ thông mới cho đội ngũ GV;

- Củng cố, tu sửa một số hạng mục cảnh quan sư phạm, khu vui chơi của học sinh;

- Tham mưu Phòng Giáo dục hỗ trợ hoặc trích kinh phí mua bổ sung 3 máy vi tính cho phòng Tin,  và 2 màn hình TV 55 inches phục vụ dạy học;

- Tiếp tục khai thác và sử dụng các phần mềm quản lý giáo dục và tài chính.

1.5. Năm học 2024-2025:

- Triển khai thực hiện chương trình Giáo dục phổ thông mới đối với lớp 5;

- Tổ chức tập huấn chương trình Giáo dục phổ thông mới cho đội ngũ GV;

- 100% CCVC trong đơn vị đạt chuẩn trình độ đại học;

- Củng cố, tu sửa một số hạng mục cảnh quan sư phạm, khu vui chơi của học sinh;

- Tham mưu Phòng Giáo dục hỗ trợ hoặc trích kinh phí mua bổ sung 3 máy vi tính cho phòng Tin,  và 2 màn hình TV 55 inches phục vụ dạy học;

- Tiếp tục khai thác và sử dụng các phần mềm quản lý giáo dục và tài chính.

- Tiếp tục khai thác và sử dụng các phần mềm quản lý giáo dục và tài chính.

2. Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch chiến lược

2.1. Hiệu trưởng

- Chịu trách nhiệm xây dựng, tổ chức, triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược 5 năm và kế hoạch thực hiện nhiệm vụ hằng năm;

- Tham mưu lãnh đạo ngành và lãnh đạo Đảng, chính quyền địa phương đề xuất xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học;

- Xây dựng đội ngũ CCVC đạt chuẩn về trình độ đào tạo, phụ trách công tác tự học tự bồi dưỡng; xây dựng đội ngũ cốt cán và lực lượng kế cận hằng năm;

- Thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục.

2.2. Phó hiệu trưởng

- Tổ chức tập huấn chương  trình Giáo dục phổ thông mới cho đội ngũ;

- Tổ chức công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viên;

- Triển khai thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh.

- Chỉ đạo giáo viên Tổng phụ trách tổ chức các hoạt động giáo dục đạo đức, rèn kĩ năng sống cho học sinh.

2.3. Chủ tịch Công đoàn

- Phối hợp với hiệu trưởng trong công tác xây dựng đội ngũ;

- Tổ chức các hoạt động chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho CCVC.

2.4. Các tổ trưởng chuyện môn

- Tổ chức triển khai chuyên đề, thao giảng, dự giờ theo hình thức đổi mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông mới;

- Triển khai thực hiện kế hoạch của nhà trường trong nội bộ tổ;

2.5. Giáo viên, nhân viên

- Thực hiện các nhiệm vụ  được nhà trường  phân công;

- Thường xuyên tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ;

- GV trình độ Cao đẳng cần phải đăng kí học nâng chuẩn để đạt trình độ đại học;

Trên đây là kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2020 – 2025 và định hướng đến năm 2030 của Trường Tiểu học Duy Trinh, đề nghị các tổ chức đoàn thể, các bộ phận chức năng trong nhà trường theo nhiệm vụ được phân công có kế hoạch phối hợp triển khai thực hiện đảm bảo đạt tiến độ, hiệu quả kế hoạch đã đề ra.

Nơi nhận:

- Phòng GDĐT (để bc);

- Đảng ủy, UBND…(để bc);

- Chi bộ nhà trường;

- Hội đồng trường;

- Công đoàn trường (phối hợp);

- Các tổ chuyên môn, VP;

- Lưu: VT.                                                                                    

HIỆU TRƯỞNG

 

              

 

Trần Cam

        

 

PHÊ DUYỆT CỦA PHÒNG GDĐT

 

 

 

 

 

Điều hành tác nghiệp
Tra cứu văn bản
Bài giảng điện tử
Trang chủ